giá trị
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ý nghĩa và mức độ quan trọng, hữu ích của một sự vật, hiện tượng đối với đời sống con người và xã hội: "Giá trị" là phạm trù dùng để đánh giá tầm quan trọng, lợi ích hoặc ý nghĩa của một đối tượng nào đó.
- Phẩm chất, năng lực đáng quý của con người: "Giá trị" còn chỉ những phẩm chất, tài năng, đóng góp khiến một người trở nên đáng quý, có ích.
- Những chuẩn mực, nguyên tắc được xã hội thừa nhận và trân trọng: "Giá trị" cũng dùng để chỉ hệ thống những quan niệm về cái đúng, cái đẹp, điều thiện trong một nền văn hóa.
- Số lượng tiền tệ có thể quy đổi được của một tài sản: Trong kinh tế, "giá trị" biểu thị mức độ đáng giá bằng tiền của hàng hóa, tài sản.
- Độ lớn cụ thể của một đại lượng, một số liệu: Trong toán học và khoa học, "giá trị" là con số cụ thể biểu thị kết quả của một phép đo, tính toán hoặc một lượng biến thiên.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cuốn sách này có giá trị tư tưởng rất lớn. (Ý nghĩa và tầm quan trọng về mặt tư tưởng của cuốn sách này rất cao.)
- Anh ấy là một chuyên gia có giá trị đối với công ty. (Anh ấy có năng lực và phẩm chất đáng quý, quan trọng với công ty.)
- Chúng ta cần gìn giữ các giá trị truyền thống tốt đẹp. (Cần bảo tồn những chuẩn mực, quan niệm tốt đẹp được lưu truyền.)
- Giá trị của chiếc xe đã giảm mạnh sau vụ tai nạn. (Số tiền có thể quy đổi được của chiếc xe đã giảm nhiều.)
- Hãy nhập giá trị của biến x vào phương trình. (Hãy thay thế độ lớn cụ thể của biến x vào phương trình.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Có giá trị": Đáng quý, quan trọng, hữu ích.
- Lời khuyên của cô ấy rất có giá trị đối với tôi. (Lời khuyên đó rất đáng quý và hữu ích cho tôi.)
"Mang giá trị": Chứa đựng, thể hiện một ý nghĩa, tầm quan trọng nào đó.
- Bức tranh này mang giá trị nhân văn sâu sắc. (Bức tranh này chứa đựng ý nghĩa nhân văn rất lớn.)
"Tạo ra giá trị": Làm nên, sản sinh ra lợi ích, của cải.
- Doanh nghiệp phải không ngừng tạo ra giá trị cho khách hàng. (Doanh nghiệp phải liên tục làm ra những thứ có ích cho khách hàng.)
Biến thể và từ gần giống
Vô giá trị (tính từ): Không có giá trị, không đáng kể.
- Những đồng xu cũ này gần như vô giá trị. (Những đồng xu cũ này hầu như không có giá trị quy đổi.)
Định giá trị (động từ): Xác định mức giá trị, đánh giá mức độ quan trọng hoặc số tiền tương đương.
- Chúng tôi cần định giá trị tài sản trước khi bán. (Chúng tôi cần xác định mức giá bằng tiền của tài sản trước khi bán.)
Từ đồng nghĩa
- Ý nghĩa: Tầm quan trọng, nội dung hàm chứa (thường dùng cho tư tưởng, tác phẩm).
- Tầm quan trọng: Mức độ ảnh hưởng, sự cần thiết.
- Phẩm giá: Giá trị về mặt đạo đức, nhân cách của con người.
Các cụm từ liên quan
Giá trị sử dụng: Lợi ích cụ thể mà hàng hóa mang lại khi được dùng đến.
- Chiếc điện thoại này có giá trị sử dụng rất cao. (Chiếc điện thoại này đem lại nhiều lợi ích thiết thực khi sử dụng.)
Giá trị trao đổi: Khả năng có thể đổi được bao nhiêu hàng hóa khác hoặc tiền tệ.
- Giá trị trao đổi của vàng thường rất ổn định. (Khả năng đổi vàng lấy các thứ khác thường rất ổn định.)
Thành ngữ liên quan
"Vàng thau lẫn lộn": (Thành ngữ gần nghĩa) Chỉ sự pha trộn giữa cái có giá trị và cái không có giá trị, khó phân biệt.
- Trong thị trường hỗn độn, vàng thau lẫn lộn, cần phải tỉnh táo. (Trong thị trường hỗn loạn, cái tốt và cái xấu lẫn lộn, cần phải sáng suốt.)
"Của rẻ là của ôi": (Thành ngữ gần nghĩa) Nhắc nhở những thứ có giá thấp thường không bền, không thực sự có giá trị.
- Đừng ham rẻ mà mua, của rẻ là của ôi đấy. (Đừng vì thích giá rẻ mà mua, đồ rẻ thường không tốt, không bền.)
- d. 1. Cái mà người ta dùng làm cơ sở để xét xem một vật có lợi ích tới mức nào đối với con người: Thịt, trứng.. là những thức ăn có giá trị; Giá trị của một phát minh khoa học là thúc đẩy kỹ thuật tiến lên; Giá trị của một tác phẩm văn học. 2. Cái mà người ta dựa vào để xét xem một người đáng quí đến mức nào về mặt đạo đức, trí tuệ, nghề nghiệp, tài năng: Giá trị của người lao động là năng suất lao động. 3. Những quan niệm và thực tại về cái đẹp, sự thật, điều thiện của một xã hội: Ta vẫn duy trì những giá trị đạo đức của con người qua các thời đại. 4. Tính chất qui ra được thành tiền của một vật trong quan hệ mua bán, đổi chác: Cái xe đã dùng hai năm, chỉ còn bảy chục phần trăm giá trị ban đầu. 5. Độ lớn của một đại lượng, một lượng biến thiên: Giá trị dương; Giá trị âm.